Trường Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc

Mô tả

Trường Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc (Sungshin Women's University)

Trường Đại học nữ Sungshin tại thủ đô Seoul Hàn Quốc là điểm đến đáng tin cậy của nhiều du học sinh quốc tế theo học ngành trang điểm.

Trường Đại học nữ Sungshin là một trong những trường tư thục TOP 1 hàng đầu dành riêng cho phái nữ. Bên cạnh đó Sungshin còn được gọi là "cái nôi" của ngành làm đẹp, đào tạo ra nhiều chuyên gia trang điểm hàng đầu Hàn Quốc. Cùng LOD tìm hiểu thông tin chi tiết về ngôi trường này nhé!

Trường Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc – 성신여자대학교

  • Tên tiếng Hàn: 성신여자대학교
  • Tên tiếng Anh: Sungshin Women’s University
  • Năm thành lập: 1936
  • Địa chỉ: 2, Bomun-ro 34da-gil, Seongbuk-gu, Seoul, Hàn Quốc
  • Website: sungshin.ac.kr

I. Thông tin về trường Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc

Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc tại tọa lạc tại thủ đô Seoul, là một trong những trường đại học uy tín và có lịch sử lâu đời ở Hàn Quốc. Được thành lập bởi tiến sĩ Lee Sook-Chong vào năm 1936, Sungshin đã phát triển mạnh mẽ và trở thành một trung tâm giáo dục hàng đầu cho phụ nữ tại quốc gia này. 

Với một cơ sở hạ tầng hiện đại, kết hợp với chương trình đào tạo đa dạng, Đại học Sungshin cung cấp nhiều chương trình đào tạo từ bậc đại học đến sau đại học. Các lĩnh vực nghiên cứu và giảng dạy tại Sungshin bao gồm Khoa học Xã hội, Khoa học Tự nhiên, Văn học, Nghệ thuật và nhiều lĩnh vực khác. 

Đặc biệt với môi trường học tập năng động và chất lượng giảng dạy cao, Sungshin luôn thu hút lượng lớn sinh viên không chỉ từ Hàn Quốc mà còn từ nhiều quốc gia khác trên thế giới. Vị trí thuận tiện tại trung tâm Seoul cũng giúp sinh viên của Sungshin dễ dàng tiếp cận với nhiều cơ hội thực tập và việc làm sau khi tốt nghiệp.

Trường Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc - 성신여자대학교

II. Các chương trình đào tạo tại đại học nữ Sungshin 

1. Hệ tiếng Hàn ( học phí 2024, để tham khảo học phí 2026 vui lòng liên hệ trực tiếp )

  • Kỳ nhập học : tháng 3 – 6 – 9 -12
  • Học phí: 5.200.000KRW/ năm ( 4 kỳ) 
  • Phí nhập học : 60.000 won
  • Kỳ nhập học : tháng 3 – 6 – 9 -12
  • Thông tin khoá học : Mỗi kỳ 10 tuần (100 giờ học/kỳ)
  • Học viên: 10-15 sinh viên/lớp.

2. Hệ đại học

  • Phí nhập học ngành phổ thông: 100.000 won
  • Phí nhập học ngành âm nhạc, mỹ thuật, thể thao: 130.000 won

Khoa

Chuyên ngành

Nhân văn

  • Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc
  • Ngôn ngữ và văn học Anh
  • Ngôn ngữ và văn học Pháp
  • Ngôn ngữ và văn học Đức
  • Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc
  • Ngôn ngữ và văn học Nhật Bản
  • Lịch sử

Khoa học Xã hội

  • Khoa học chính trị và ngoại giao
  • Tâm lý học
  • Đại lý
  • Kinh tế
  • Quản trị kinh doanh
  • Truyền thông

Luật

  • Luật

Khoa học tự nhiên

  • Toán học
  • Số liệu thống kê
  • Hóa học

Kỹ thuật dịch vụ dựa trên kiến thức

  • Dịch vụ và thiết kế kỹ thuật
  • Kỹ thuật bảo mật hội tụ
  • Kỹ thuật máy tính
  • Kỹ thuật hệ thống thông tin
  • Kỹ thuật môi trường & năng lượng
  • Khoa học thực phẩm và công nghệ sinh học
  • Công nghệ sinh học

Điều dưỡng

  • Khoa học điều dưỡng

Sức khỏe

  • Khoa học y tế toàn cầu
  • Thực phẩm và dinh dưỡng
  • Phúc lợi xã hội
  • Phục hồi chức năng
  • Thể thao và giải trí

Làm đẹp và cuộc sống công nghiệp

  • Kinh doanh toàn cầu
  • Công nghiệp thời trang
  • Khoa học tiêu dùng và văn hóa cuộc sống
  • Công nghiệp làm đẹp

Giáo dục

  • Sư phạm
  • Giáo dục xã hội học
  • Giáo dục Trung Quốc cổ điển
  • Giáo dục mầm non

Văn hóa và  nghệ thuật hội tụ

  • Quản lý văn hóa nghệ thuật
  • Diễn xuất
  • Âm nhạc đương đại
  • Vũ đạo

Nghệ thuật

  • Mỹ thuật Phương Đông
  • Mỹ thuật Phương Tây
  • Điêu khắc
  • Thủ công
  • Thiết kế công nghiệp

Âm nhạc

  • Thanh nhạc
  • Nhạc cụ
  • Sáng tác nhạc

3. Hệ sau đại học

  • Kiến trúc học
  • Luật học
  • Kinh doanh học
  • Hành chính học
  • Công nghiệp học
  • Nông nghiệp học
  • Quảng cáo truyền thông
  • Văn hóa nghệ thuật
  • Bất động sản

III. Điều kiện học tập tại đại học nữ Shungshin

  • Độ tuổi: 18 – 25 tuổi
  • Đã tốt nghiệp THPT ( không quá 3 năm) và GPA > 6.5
  • Topik 3 trở lên ( đối với chuyên ngành đại học), Topik 4 ( sau khi tốt nghiệp), Topik 2 trở lên ( ngành Kỹ thuật và Thể chất )
  • Đảm bảo đủ điều kiện sức khỏe. 

IV. Học bổng tại trường đại học nữ Shungshin

Loại học bổng

Tiêu chuẩn

Giá trị

Học kỳ

Tuition  Deduction for foreigner A

Điểm bài test 90 trở lên hoặc có TOPIK 5 trở lên

50% học phí (không bao gồm phí nhập học)

Học kỳ đầu tiên

Tuition Deduction for foreigner B

Điểm bài test 80 trở lên hoặc có TOPIK 4 trở lên

40% học phí (không bao gồm phí nhập học)

The dean’s list for foreigner 1

GPA 4.0 trở lên

100% học phí

Từ học kỳ thứ 2 trở đi

The dean’s list for foreigner 2

GPA từ 3.5 đến dưới 4.0

50% học phí

The dean’s list for foreigner 3

GPA từ 3.0 đến dưới 3.5

30% học phí

Academic scholarship for foreigner

Sinh viên nước ngoài có điểm của học kỳ trước trên 2.5 và được bộ phận liên quan giới thiệu dựa trên hoàn cảnh tài chính.

Một nửa học phí

Global Plus scholarship for foreigner

Sinh viên nước ngoài tham gia các hoạt động trao đổi, tình nguyện và được bộ phận liên quan giới thiệu.

Một nửa học phí

Admission Support

Hoàn thành một hoặc nhiều học kỳ của chương trình học tiếng Hàn tại Sungshin và được trao học bổng sau khi nhập học như một sinh viên mới

– 300,000 won (hoàn thành một học kỳ)

 

– 600,000 won (hoàn thành ít nhất hai học kỳ)

Học kỳ đầu tiên

IV. Ký túc xá tại trường đại học nữ Shungshin

Hiện tại, trường đại học nữ Shungshin đang trong quá trình xây dựng tầng thứ 5 của ký túc xá dành cho sinh viên quốc tế. Mỗi phòng đều hỗ trợ đầy đủ tiện nghi như giường ngủ, bàn học, máy lạnh, máy sưởi,.. và có cả khu nấu ăn, thư viện,... ( học phí 2024, để tham khảo học phí 2026 vui lòng liên hệ trực tiếp )

  • Phòng đơn: 2.700.000 KRW
  • Phòng 2-3 người: 1.575.000 KRW
  • Phòng 4 người: 1.350.000 KRW
  • Tổng chi phí trên chưa tính 150.000 won tiền cọc

 

Bạn đã xem